Chap 9.2. Tóm tắt ‘Thế giới phẳng’

Cuốn sách ‘The world is flat’ của Thomas Friedman sẽ đáp ứng gần như đầy đủ ngữ nghĩa của câu hỏi ‘thế giới phẳng là gì?’.

Nội dung chính mà cuốn sách đề cập đến là sự vận động và chuyển mình của thế giới trong giai đoạn toàn cầu hóa thuộc thế kỉ 21, những thay đổi và hệ quả trong quá trình và sau quá trình đó. Trong đó, đề cập đến mười nhân tố lớn liên quan đến kinh tế, khoa học kỹ thuật trên thế giới tạo ra tác động lên các mô hình xã hội chính trị và xã hội, tạo điều kiện cho việc tương tác giữa người với người chặt chẽ và thuận tiện hơn, thế giới vào thời điểm này được nhận định là ‘phẳng’ hơn bao giờ hết.

Mười nhân tố làm ‘phẳng’ thế giới

world-is-flat-decal

Tiếp tục đọc “Chap 9.2. Tóm tắt ‘Thế giới phẳng’”

Stephen King: Tiểu thuyết gia có thể quá năng suất được không?

Khoảng thời gian dài giữa các cuốn sách của các nhà văn thiên tài như vậy cũng khiến tôi phát điên như thế. Tôi hiểu rằng mỗi người đều làm việc ở một tốc độ khác nhau, và có quá trình hơi khác nhau. Tôi hiểu rằng họ đều cẩn thận, muốn mỗi câu – mỗi từ – đều có sức nặng (hay nói như nhan đề của một trong những cuốn sách xuất sắc nhất của Jonathan Franzen là có “sức vận động mạnh.”) Tôi biết đó không phải là lười biếng mà là tôn trọng công việc, và tôi hiểu từ chính tác phẩm của tôi rằng vội vàng sinh cẩu thả.

What is a Color Wheel: how to find the perfect shades and hues for your photos?

USE WARM SHADES WITH CARE
Cheerful (vui vẻ) yellows and oranges are classed (thuộc/được phân loại) as ‘warm’ colors. These have a big impact (tác động), and are best used in small doses (được sử dụng tốt nhất với dạng liều nhỏ – nghĩa là trong một bức hình/ bức tranh, vàng hoặc cam xuất hiện ở dạng chi tiết nhỏ sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất dựa theo chức năng của nó đã được xét đến). Tread (nước đi, bước đi – ám chỉ việc thực hành màu sắc: đỏ sẽ mang lại hậu/ hiệu quả gì ) with caution when using red – it has strong positive (mạng mẽ tích cực) and negative connotations (ý nghĩa tiêu cực), signifying (ý nghĩa về) passion (lòng đam mê) and love (yêu thương) but also danger and sin (tội lỗi). Blues evoke feelings of tranquility. (Màu xanh gợi lên cảm giác về sự yên bình).

Tiếp tục đọc “What is a Color Wheel: how to find the perfect shades and hues for your photos?”

Style Guide

Never use a metaphor, simile, or other figure of speech which you are used to seeing in print.
Never use a long word where a short one will do.
If it is possible to cut a word out, always cut it out.
Never use the passive where you can use the active.
Never use a foreign phrase, a scientific word, or a jargon word if you can think of an everyday English equivalent.
Break any of these rules sooner than say anything outright barbarous.

VIẾT CV “KIỂU” MỸ

CV (sơ yếu lí lịch) là một trong những giấy tờ quan trọng, được yêu cầu gần như trong tất cả các hồ sơ (hồ sơ nhập học, hồ sơ xin việc…) Với quan điểm “nhập gia tùy tục”, bạn nên tham khảo “khung sườn” dưới đây nếu muốn viết một bản sơ yếu lý lịch kiểu Mỹ. Điểm cơ bản nhất cần lưu ý là CV chỉ nên gói gọn trong một trang giấy A4 (vì những nhà tuyển dụng sẽ không có thời gian để lật giở sang trang thứ hai, hơn nữa điều này chứng tỏ bạn không phải là người súc tích). Tiếp theo, bạn nên đề cập những sự kiện diễn ra gần thời điểm hiện tại trước rồi mới kể đến những sự kiện diễn ra lâu hơn. Trong mục kĩ năng chuyên môn (đối với một hồ sơ học tập), bạn không nên đề cập tới những việc làm thêm “lẻ tẻ” như chạy bàn ở quán cà phê hay trông trẻ (baby-sitting) bởi vì mục này dành cho những nội dung mang tính hàn lâm, có liên quan đến ngành học hơn. Trong mục kĩ năng phụ, biết lái xe cũng là một thông tin cần thiết đối với những CV xin việc làm. Cuối cùng, đối với một hồ sơ ứng viên xin việc, ngoài CV bạn cần phải có một lá thư xin việc đính kèm (cover letter). Dưới đây là mẫu đơn xin việc phổ thông của sinh viên Mỹ:

Tiếp tục đọc “VIẾT CV “KIỂU” MỸ”